Dịch vụ đấu giá và chi phí
Công ty làm gì cho người có tài sản, người tham gia đấu giá cần chuẩn bị gì, và giá dịch vụ được tính ra sao. Căn cứ: Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025), và các văn bản hướng dẫn nêu ở từng mục.
Với người có tài sản
Người có tài sản đấu giá ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với Công ty. Hợp đồng phải lập thành văn bản (khoản 1 Điều 33). Theo hợp đồng, Công ty làm những việc sau:
- kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản do người có tài sản cung cấp (khoản 3 Điều 33);
- ban hành Quy chế cuộc đấu giá, niêm yết và thông báo công khai đúng nơi, đúng thời hạn (Điều 34, Điều 35, Điều 57);
- bán hồ sơ mời tham gia, nhận hồ sơ tham gia đấu giá và tiền đặt trước, lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá (điểm g khoản 2 Điều 24);
- cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá, lập biên bản đấu giá (điểm đ khoản 1 Điều 24, Điều 44);
- khi hai bên thỏa thuận, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá (điểm e khoản 1 Điều 24, Điều 67).
Nên chuẩn bị: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản (khoản 2 Điều 33); quyết định của người có thẩm quyền về việc đấu giá nếu là tài sản pháp luật quy định phải đấu giá; giá khởi điểm đã xác định, hoặc văn bản ủy quyền cho Công ty xác định giá khởi điểm đối với tài sản tự nguyện đấu giá (điểm b khoản 2 Điều 8); giấy tờ của người ký hợp đồng.
Tài sản phải đấu giá và tài sản tự nguyện
Tài sản pháp luật quy định phải đấu giá gồm, trong số khác: quyền sử dụng đất, tài sản công, tài sản thi hành án, tài sản bảo đảm, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản (khoản 1 Điều 4). Việc đấu giá nhóm này theo trình tự của Chương III và Chương IV của Luật (Điều 55). Người có tài sản thông báo công khai việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá trên trang thông tin điện tử của mình và trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, rồi chọn theo các tiêu chí: cơ sở vật chất, trang thiết bị; phương án đấu giá khả thi, hiệu quả; năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức (khoản 1, khoản 4 Điều 56).
Tài sản mà cá nhân, tổ chức tự nguyện chọn đấu giá thuộc khoản 2 Điều 4. Với nhóm này, Công ty và người có tài sản có thể thỏa thuận áp dụng một phần hay toàn bộ trình tự, thủ tục của Luật (điểm a1 khoản 1 Điều 24).
Với người tham gia đấu giá
- Hồ sơ tham gia: phiếu đăng ký tham gia đấu giá và giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện, nếu pháp luật có quy định điều kiện (khoản 2đ Điều 38). Người tham gia có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác (khoản 1 Điều 38).
- Tiền đặt trước: do Công ty và người có tài sản thỏa thuận, tối thiểu 5% và tối đa 20% giá khởi điểm, trừ một số trường hợp luật quy định riêng (khoản 1a Điều 39). Tiền nộp vào tài khoản thanh toán riêng của Công ty ghi trong Quy chế; các bên có thể thỏa thuận thay bằng bảo lãnh ngân hàng (khoản 1 Điều 39).
- Không có điều kiện thêm: ngoài điều kiện luật định, Công ty và người có tài sản không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện với người tham gia (khoản 3 Điều 38).
- Không được đăng ký: người làm việc trong Công ty; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành phiên; người trực tiếp giám định, định giá tài sản và người thân như trên của họ; người được ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá và người thân như trên của họ; người không có quyền mua tài sản đó theo pháp luật (khoản 4 Điều 38).
- Hành vi bị cấm: dùng giấy tờ giả, thông tin sai; thông đồng dìm giá, nâng giá; nhận ủy quyền của người tham gia khác cho tài sản mà mình cũng tham gia; tham dự phiên khi vợ, chồng, anh, chị, em ruột cũng tham gia đấu giá tài sản đó (khoản 5 Điều 9). Đấu giá viên có quyền truất quyền tham dự phiên của người vi phạm (điểm c khoản 1 Điều 19).
Đấu giá trực tuyến
Đấu giá trực tuyến thực hiện qua Cổng Đấu giá tài sản quốc gia hoặc trang thông tin đấu giá trực tuyến (khoản 1 Điều 43a). Trang của một tổ chức hành nghề đấu giá chỉ được dùng sau khi Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định (Điều 6 Nghị định số 172/2024/NĐ-CP).
Website daugiathanhcong.vn chỉ để giới thiệu Công ty, không phải trang đấu giá trực tuyến, không nhận đăng ký, không nhận trả giá. Khi một cuộc đấu giá có hình thức trực tuyến, Quy chế cuộc đấu giá và thông báo đấu giá ghi rõ nơi đăng ký và trả giá.
Chi phí
Giá dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản và Công ty thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá. Với tài sản pháp luật quy định phải đấu giá, giá dịch vụ thực hiện theo pháp luật về giá (khoản 1 Điều 66).
Khung giá dịch vụ cho tài sản phải đấu giá
Bộ Tư pháp ban hành khung này bằng Quyết định số 1311/QĐ-BTP ngày 22/4/2025. Giá dịch vụ tính trên một cuộc đấu giá thành, theo giá khởi điểm: tối thiểu 1.000.000 đồng, tối đa theo hai bảng dưới đây nhưng không quá 400.000.000 đồng một cuộc (khoản 1 Điều 3). Mức tối đa bằng phần cố định cộng một tỷ lệ tính trên phần chênh lệch giữa giá trúng đấu giá và giá khởi điểm.
| Giá khởi điểm của cuộc đấu giá | Phần cố định | Tỷ lệ cộng thêm |
|---|---|---|
| Dưới 50 triệu đồng | 8% giá trị tài sản bán được | |
| Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 3,64 triệu đồng | 7% |
| Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 6,82 triệu đồng | 6% |
| Trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 14,18 triệu đồng | 5% |
| Trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 22,64 triệu đồng | 4% |
| Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 32,45 triệu đồng | 3% |
| Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 38,41 triệu đồng | 3% |
| Trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 40,91 triệu đồng | 3% |
| Trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 50,00 triệu đồng | 2% |
| Trên 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng | 55,00 triệu đồng | 2% |
| Trên 300 tỷ đồng | 65,00 triệu đồng | 1% |
| Giá khởi điểm của cuộc đấu giá | Phần cố định | Tỷ lệ cộng thêm |
|---|---|---|
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 13,64 triệu đồng | 1% |
| Trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 22,73 triệu đồng | 1% |
| Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 31,82 triệu đồng | 1% |
| Trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 40,91 triệu đồng | 1% |
| Trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 50,00 triệu đồng | 1% |
| Trên 100 tỷ đồng | 59,09 triệu đồng | 1% |
Cuộc đấu giá nhiều tài sản mà một phần thành, một phần không thành thì xác định tỷ lệ phần trăm đấu giá thành theo giá khởi điểm để tính giá dịch vụ, như ví dụ ở khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Quyết định.
Những khoản tính riêng
Với tài sản phải đấu giá, Thông tư số 20/2024/TT-BTP của Bộ Tư pháp (hiệu lực từ 01/01/2025) quy định thêm:
- Giá dịch vụ nói trên chưa gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản (khoản 3 Điều 3).
- Chi phí đấu giá gồm chi phí niêm yết, thông báo công khai và chi phí thực tế hợp lý khác, do hai bên thỏa thuận (khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản). Trong đó, chi phí đăng thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là 300.000 đồng một thông báo, gồm lần một và lần hai; chi phí dùng Cổng để đấu giá trực tuyến là 2.000.000 đồng một cuộc; các mức này đã gồm thuế (khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6).
- Đấu giá không thành: người có tài sản thanh toán các chi phí đấu giá đã thỏa thuận trong hợp đồng (khoản 4 Điều 3).
- Thời hạn thanh toán: trong 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, trừ khi các bên thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác (khoản 5 Điều 3).
Với tài sản tự nguyện đấu giá, giá dịch vụ và chi phí do hai bên thỏa thuận. Công ty báo mức cụ thể trước khi ký hợp đồng.
Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá
Người tham gia trả khoản này khi mua hồ sơ. Với tài sản pháp luật quy định phải đấu giá, mức thu theo Điều 6 Thông tư số 03/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 22/01/2025), đã gồm thuế giá trị gia tăng:
| Giá khởi điểm | Mức thu mỗi hồ sơ |
|---|---|
| Dưới 1 tỷ đồng | 100.000 đồng |
| Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng | 200.000 đồng |
| Từ 5 tỷ đồng trở lên | 300.000 đồng |
| Giá khởi điểm | Mức thu mỗi hồ sơ |
|---|---|
| Dưới 1 tỷ đồng | 200.000 đồng |
| Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng | 400.000 đồng |
| Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng | 600.000 đồng |
| Từ 10 tỷ đồng trở lên | 1.000.000 đồng |
| Giá khởi điểm | Mức thu mỗi hồ sơ |
|---|---|
| Dưới 100 triệu đồng | 50.000 đồng |
| Từ 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng | 100.000 đồng |
| Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng | 200.000 đồng |
| Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng | 500.000 đồng |
| Từ 10 tỷ đồng trở lên | 1.000.000 đồng |
Mức chính thức của từng cuộc đấu giá là mức ghi trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Giá dịch vụ được niêm yết tại trụ sở Công ty (khoản 1 Điều 4 Thông tư số 20/2024/TT-BTP).
